DIỄN ĐÀN SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT


    Cách chia động từ

    Share

    Nguyễn Thu
    Nhân viên văn phòng
    Nhân viên văn phòng

    Giới tính : Nữ
    Tổng số bài gửi : 163
    Tuổi : 27
    Cảm ơn : 0

    Cách chia động từ

    Bài gửi by Nguyễn Thu on 2008-12-15, 11:53

    Cách chia động từ
    (Spam-this page was posted in 10 forum by me)
    Chia động từ - Thành phần quan trọng nhất trong câu
    Các bạn thân mến !trứoc khi vào nội dung chính các bạn cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ , KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ
    mà phải chia dạng
    Xem ví dụ sau:
    when he saw me he (ask) me (go) out
    xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì - ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw
    Xét đến động từ go,phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng - ở đây làto go ,cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out
    Về vấn đề chia thì chắc các bạn cũng đã nắm cơ bản rồi .Hôm nay mình muốn cùng các bạn đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ
    Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
    - bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
    - to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
    - Ving (động từ thêm ing )
    - P.P ( động từ ở dạng past paticiple )
    Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?
    Mình tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :
    1) MẪU V O V
    Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ
    công thức chia mẫu này như sau :
    Nếu V1 là :MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET
    thì V2 là BARE INF
    EX:
    I make him go
    I let him go

    Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR ,SEE, FEEL ,NOTICE ,WATCH, ...
    thì V2 là Ving (hoặc bare inf )
    ex:
    I see him going / go out
    Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

    2) MẪU V V
    Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa
    Cách chia loại này như sau:
    Nếu V1 là :
    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,
    ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN'T HELP, CAN'T STAND, NO GOOD ,NO USE
    Thì V2 là Ving
    ex:
    He avoids meeting me

    3)RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

    STOP
    + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại
    ex:
    I stop eating (tôi ngừng ăn )
    + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó
    ex:
    I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

    FORGET ,REMEMBER
    + Ving :Nhớ (quên)chuyện đã làm
    I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
    + To inf :
    Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
    ex:
    Don't forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)
    REGRET
    + Ving : hối hận chuyện đã làm
    I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
    + To inf :lấy làm tiếc để ......
    ex:
    I regret to tell you that ...( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...)- chưa nói - bây giờ mới nói

    TRY
    + Ving : nghỉa là thử
    ex:
    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
    + To inf : cố gắng để ...
    ex:
    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    NEED ,WANT
    NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF
    ex:
    I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
    NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :
    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
    ex:
    I need to buy it (nghĩa chủ động )
    Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

    ex:
    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
    The house needs to be repaired
    4)MEAN
    Mean + to inf : Dự định
    Ex:
    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
    Mean + Ving :mang ý nghĩa
    Ex:
    Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa
    5) GO ON
    Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm
    After a short rest , the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )
    After finishing the Math problem ,we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )
    6) các mẫu khác
    HAVE difficulty /trouble +Ving
    WASTE time /money + Ving
    KEEP + O + Ving
    PREVENT + O + Ving
    FIND + O + Ving
    CATCH + O + Ving

    Admin
    Quản trị viên
    Quản trị viên

    Giới tính : Nam
    Tổng số bài gửi : 1422
    Cảm ơn : 207

    Re: Cách chia động từ

    Bài gửi by Admin on 2008-12-18, 05:13

    Bài viết rất hữu ích, tặng Nguyenthu 5 điểm !


    _____I love SinhVienDaLat.Net_____
    TIN.NET.VN - TIN TỨC MỚI NHẤT, CẬP NHẬT TỪNG PHÚT
    TIN XÃ HỘI - TIN THẾ GIỚI - TIN GIẢI TRÍ - TIN KHOA HỌC - TIN CÔNG NGHỆ

      Hôm nay: 2016-12-03, 07:22