DIỄN ĐÀN SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT


    Một số động từ tiếng Anh đặc biệt !

    Share

    thienthan
    Giám sát viên
    Giám sát viên

    Giới tính : Nữ
    Tổng số bài gửi : 739
    Tuổi : 26
    Cảm ơn : 251

    Một số động từ tiếng Anh đặc biệt !

    Bài gửi by thienthan on 2008-10-17, 18:18

    MỘT SỐ ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH ĐẶC BIỆT (need, dare, be, get)


    1. Need
    1.1 Need dùng như một động từ thường:

    a) Động từ đi sau need chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:

    My friend needs to learn Spanish.
    He will need to drive alone tonight.
    John needs to paint his house.

    b) Động từ đi sau need phải ở dạng verb-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống.

    The grass needs cutting OR The grass needs to be cut.
    The telivision needs repairing OR The TV needs to be repaired.
    Your thesis needs rewriting OR Your thesis needs to be rewritten.

    Chú ý:

    need + noun = to be in need of + noun


    Jill is in need of money. = Jill needs money.
    The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.

    Want và Require cũng đôi khi được dùng theo mẫu câu này nhưng không phổ biến:

    Your hair wants cutting
    All cars require servicing regularly

    1.2 Need dùng như một trợ động từ

    Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ to do. Sau need (trợ động từ) là một động từ bỏ to:
    We needn't reserve seats - there will be plenty of rooms.
    Need I fill out the form?

    · Thường dùng sau các từ như if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one
    I wonder if I need fill out the form.
    This is the only form you need fill out.

    · Needn 't + have + P2 : Lẽ ra không cần phải
    You needn't have come so early - only waste your time.

    · Needn't = không cần phải; trong khi mustn't = không được phép.
    You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.
    2. Dare (dám):

    2.1 Dùng như một nội động từ:


    Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định.
    Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)
    He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói gì.)

    · Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:
    Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the train.
    Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.

    · How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ)
    How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.

    2.2 Dùng như một ngoại động từ:

    Mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm gì
    They dare the boy to swim across the river in such a cold weather.
    I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.


    3. Cách sử dụng to be trong một số trường hợp

    · To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)
    Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.

    · To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
    The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.

    · To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp:
    - Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
    No one is to leave this building without the permission of the police.
    - Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. (Nếu muốn... thì phải..)
    If we are to get there by lunch time we had better hurry.
    Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved.
    He knew he would have to work hard if he was to pass his exam
    - Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:
    He asked the air traffic control where he was to land.
    - Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
    She is to get married next month.
    The expedition is to start in a week.
    We are to get a ten percent wage rise in June.
    - Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi.
    The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.

    · were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (một giả thuyết)
    Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.

    · was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn
    They said goodbye without knowing that they were never to meet again.
    Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office.

    · to be about to + verb = near future (sắp sửa)
    They are about to leave.

    · Be + adj ... (mở đầu cho một ngữ) = tỏ ra...
    Be careless in a national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed.

    · Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là ...
    Societies have found various methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son. (Ở các xã hội đều tìm thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và hoạ sỹ của các hoàng gia thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang con theo truyền thống Nhật Bản)
    To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex. (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào mà một công việc đòi hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)


    4. Cách sử dụng to GET trong một số trường hợp:
    4.1. To get + P2

    get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
    Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
    You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
    He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường)
    Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.

    4.2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì

    We'd better get moving, it's late.

    4.3. Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.

    Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
    When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..)

    4.4. Get + to + verb

    - Tìm được cách.
    We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào...)
    - Có cơ may
    When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
    - Được phép
    At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)

    4.5. Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần

    We will get to speak English more easily as time goes by.
    He comes to understand that learning English is not much difficult

      Hôm nay: 2016-12-04, 00:41